Thông báo hàng hải

Dưới đây là thông số các luồng hàng hải, thông số này chỉ mang tính tham khảo. Để cập nhật thông tin chi tiết vui lòng truy cập vào website Tổng công ty Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Miền Bắc

Luồng hàng hải Hải Phòng

VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG HÀNG HẢI HẢI PHÒNG

HPG-28-2022
Vùng biển : Hải Phòng
Tên luồng : Hải Phòng

Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Hải Phòng được đo đạc và hoàn thành ngày 26/4/2022;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

1. Đoạn Lạch Huyện (từ phao số 0 đến cặp phao số 2930):

a. Đoạn luồng từ phao số 0 đến hết vùng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 – Bến cảng Container quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện):

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 160m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 12.6m (mười hai mét sáu).

b. Đoạn luồng từ vùng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 – Bến cảng Container quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) đến khu vực cặp phao số 29-30:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 7.3m (bảy mét ba).

Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 6.6m đến 7.2m, nằm về phía biên trái luồng, từ phao số 30 kéo dài về phía hạ lưu khoảng 220m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m.

c. Vùng quay trở tàu khu vực Lạch Huyện (tại khu vực phía trước Cầu cảng số 1, số 2 – Bến cảng Container quốc tế Hải Phòng):

Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 660m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°48’11.3″

106°54’31.8″

20°48’07.7″

106°54’38.6″

Độ sâu đạt: 12.6m (mười hai mét sáu).

 

2. Đoạn Kênh Hà Nam (từ cặp phao số 29-30 đến cặp phao số 4346):

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.9m (sáu mét chín).

Lưu ý:

        – Dải cạn có độ sâu từ 4.9m đến 6.8m, nằm về phía biên trái luồng, có chiều dài khoảng 1200m, từ khu vực phao số 30 đến hạ lưu phao số 36 khoảng 180m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 36m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 130m);    

– Dải cạn có độ sâu từ 6.0m đến 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 745m, từ khu vực hạ lưu phao số 31 khoảng 170m đến thượng lưu phao số 33 khoảng 70m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 30m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 130m);

– Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất 6.8m, nằm về phía biên phải luồngtừ khu vực phao số 39 kéo dài đến thượng lưu phao số 39 khoảng 130m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m;

– Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 200m, từ khu vực thượng lưu phao số 39 khoảng 430m đến thượng lưu phao số 39 khoảng 630m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 25m;

        – Dải cạn có độ sâu từ 5.1m đến 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 680m, từ thượng lưu phao số 41 khoảng 200m đến phao số 43. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 40m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 160m).

3. Đoạn Bạch Đằng (từ cặp phao số 43-46 đến cửa kênh Đình Vũ):

a. Luồng tàu: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu  đạt: 7.0m (bảy mét không).

Lưu ý:

        – Dải cạn có độ sâu từ 5.3m đến 6.9m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 220m, từ phao số 43 đến thượng lưu phao số 43 khoảng 220m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 36m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 160m).

– Dải cạn có độ sâu từ 6.8m đến 6.9m, nằm về phía biên phải luồng, từ khu vực thượng lưu phao số 53 khoảng 50m đến thượng lưu phao số 53 khoảng 535m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 7m.

        – Dải cạn có độ sâu từ 6.2m đến 6.9m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 1000m, từ khu vực hạ lưu phao số 55 khoảng 120m đến thượng lưu phao số 57 khoảng 128m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 23m.

b. Vùng quay tàu trước cảng Đình Vũ: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 260m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°50’40.1″

106°46’08.5″

20°50’36.5″

106°46’15.2″

Độ sâu đạt: 7.0m (bảy mét không).

Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 6.2m đến 6.9m, nằm về phía biên phải của vùng quay tàu (khu vực phao S1), có chiều dài khoảng 180m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 32m.

c. Đoạn luồng nhánh Bạch Đằng từ thượng lưu kênh Cái Tráp đến cửa kênh Đình Vũ:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 0.0m (không mét không).

        4. Đoạn Sông Cấm (từ cửa kênh Đình Vũ đến bến phà Bính):

a. Đoạn luồng từ cửa kênh Đình Vũ đến thượng lưu cảng Nam Hải:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.9m (sáu mét chín).

b. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng Nam Hải đến thượng lưu cầu số 1 cảng Hải Phòng:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.9m (sáu mét chín).

        Lưu ý:

– Dải cạn có độ sâu từ 6.7m đến 6.8m, nằm về phía biên trái luồng, có chiều dài khoảng 80m, tâm dải cạn đối diện với hạ lưu cảng Cấm. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 18m.

– Dải cạn có độ sâu từ 6.4m đến 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 310m, từ thượng lưu phao số 69 khoảng 90m đến thượng lưu phao số 69 khoảng 400m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 30m.

        – Điểm cạn độ sâu 6.6m, nằm phía biên trái luồng, cách phao số 66 về phía hạ lưu khoảng 60m, cách biên trái luồng khoảng 5m.

– Dải cạn có độ sâu từ 6.4m đến 6.8m, nằm về phía biên trái luồng, có chiều dài khoảng 250m, từ thượng lưu phao số 66 khoảng 40m đến thượng lưu phao số 66 khoảng 290m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 20m.

– Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất 5.5m, nằm phía biên phải luồng, tại khu vực đăng tiêu SC3, có chiều dài khoảng 50m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 5m.

        – Điểm cạn độ sâu 6.8m, nằm phía biên trái luồng, cách phao số 70 về phía hạ lưu khoảng 85m, cách biên trái luồng khoảng 16m.

        – Dải cạn có độ sâu từ 5.9m đến 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 330m, từ hạ lưu đăng tiêu SC5 khoảng 120m đến khu vực đăng tiêu SC7. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 10m.

c. Đoạn luồng từ thượng lưu cầu số 1 cảng Hải Phòng đến bến phà Bính:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.8m (sáu mét tám).

        Lưu ý:

– Dải cạn có độ sâu từ 6.2m đến 6.7m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 200m, đối diện với cầu số 4 cảng Hải Phòng. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 12m.

– Dải cạn có độ sâu từ 6.0m đến 6.7m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 140m, từ hạ lưu phao số 73 khoảng 305m đến hạ lưu phao số 73 khoảng 165m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 20m.

         – Dải cạn có độ sâu từ 5.7m đến 6.7m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 300m, từ thượng lưu phao số 73 khoảng 28m đến thượng lưu phao số 73 khoảng 328m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 25m.

d. Vùng quay tàu cảng Chùa Vẽ: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°51’47.8″

106°43’34.0″

20°51’44.2″

106°43’40.8″

Độ sâu đạt: 5.4m (năm mét tư).

Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 2.7m đến 5.3m tại khu vực biên phải vùng quay tàu, có chiều dài khoảng 180m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 46m.

e. Vùng quay tàu hạ lưu cảng Cấm: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52’23.5″

106°42’53.5″

20°52’19.9″

106°43’00.3″

Độ sâu đạt: 5.4m (năm mét tư).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 4.8m đến 5.3m, tại khu vực biên phải của vùng quay tàu, có chiều dài khoảng 100m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 12m.

f. Vùng quay tàu trước cảng Hải Phòng: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52’11.5″

106°41’06.2″

20°52’07.9″

106°41’13.0″

Độ sâu đạt: 5.3m (năm mét ba).

  Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 3.5m đến 5.2m, tại khu vực biên phải của vùng quay tàu, có chiều dài khoảng 185m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 50m.

        5. Đoạn Vật Cách (từ bến Bính đến hạ lưu cầu Kiền 200m):

a. Đoạn luồng từ bến phà Bính đến phao số 74: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 5.3m (năm mét ba).

b. Đoạn luồng từ phao số 74 đến phao số 91: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 4.5m (bốn mét rưỡi).

Lưu ý:

        – Điểm cạn có độ sâu 4.1m, nằm phía biên phải luồng, cách cầu Bính về phía thượng lưu khoảng 25mcách biên phải luồng khoảng 3m;

       – Dải cạn có độ sâu từ 2.3m đến 4.4m, nằm phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 158m, từ hạ lưu phao số 81 khoảng 100m đến thượng lưu phao số 81 khoảng 58m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 23m.

        – Dải cạn có độ sâu từ 3.2m đến 4.4m, nằm phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 80m, từ thượng lưu phao số 85 khoảng 200m đến thượng lưu phao số 85 khoảng 280m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 20m;

– Điểm cạn có độ sâu nhỏ nhất 4.0m, nằm phía biên phải luồng, cách phao số 91 về phía hạ lưu khoảng 82mcách biên phải luồng khoảng 10m.

c. Đoạn luồng từ phao số 91 đến hạ lưu cầu Kiền 200m: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 60m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 4.2m (bốn mét hai).

Lưu ý: Điểm cạn có độ sâu nhỏ nhất 4.0m, nằm phía biên phải luồng, tại khu vực phao số 93cách biên phải luồng khoảng 3m.

Luồng Lạch Huyện - Hải Phòng

Bản đồ luồng Lạch Huyện

VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐOẠN LẠCH HUYỆN – LUỒNG HÀNG HẢI HẢI PHÒNG

HPG-148-2021
Vùng biển : Hải Phòng

Tên luồng

Đoạn luồng

: Hải Phòng

: Lạch Huyện

Căn cứ bình đồ độ sâu đoạn luồng Lạch Huyện luồng hàng hải Hải Phòng sau nạo vét duy tu do Xí nghiệp Khảo sát Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 30/12/2021;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của đoạn luồng Lạch Huyện luồng hàng hải Hải Phòng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

1Đoạn luồng từ phao số 0 đến hết vũng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 – Bến cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện):

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 160m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 12.6m (mười hai mét sáu).

2. Đoạn luồng từ vũng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 – Bến cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) đến khu vực cặp phao số “29”-“30”:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 7.3m (bảy mét ba).

3. Vũng quay trở tàu khu vực Lạch Huyện (tại khu vực phía trước Cầu cảng số 1, số 2 – Bến cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng) :

Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 660m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°48’11.3″

106°54’31.8″

20°48’07.7″

106°54’38.6″

Độ sâu đạt: 12.6m (mười hai mét sáu).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện thuỷ hành hải trên đoạn Lạch Huyện – luồng hàng hải Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng, đồng thời lưu ý các khu vực có dải cạn nêu trên./.

Luồng Nam Triệu - Hải Phòng

VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐOẠN NAM TRIỆU LUỒNG HÀNG HẢI HẢI PHÒNG

HPG-71-2021
Vùng biển : Hải Phòng

Tên luồng

Tên đoạn luồng

: Hải Phòng

: Nam Triệu

Căn cứ bình đồ độ sâu đoạn Nam Triệu luồng hàng hải Hải Phòng do Xí nghiệp Khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đo đạc và hoàn thành ngày 21/7/2021;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật đoạn Nam Triệu luồng hàng hải Hải Phòng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” hải đồ như sau:

        1. Đoạn luồng từ phao số 0 đến phao số 13

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 0.9m (không mét chín).

        2. Đoạn luồng từ phao số 13 đến cặp phao số 14, 17

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 2.7m (hai mét bảy).

3. Đoạn luồng từ cặp phao số 14, 17 đến tiếp giáp đoạn luồng Bạch Đằng

3.1. Nhánh 1, tuyến hành hải từ biển vào cảng:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 3.8m (ba mét tám).

3.2. Nhánh 2, tuyến hành hải từ cảng ra biển:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 1.8m (một mét tám).

Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất 1.3m tại khu vực biên trái luồng, cách phao số 16 về phía hạ lưu khoảng 18m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 10m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện thuỷ hành hải trên đoạn luồng Nam Triệu – luồng hàng hải Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý dải cạn nói trên. Tăng cường cảnh giới, đi về bên phải đoạn luồng khi đi qua khu vực đăng đáy nằm về phía biên trái luồng, cách phao số 14 về phía hạ lưu khoảng 1,1km (cách phao số 15 về phía hạ lưu khoảng 190m), khu vực đăng đáy lấn vào luồng khoảng 43m.

Luồng Phà Rừng - Hải Phòng

HPG-19-2022
Vùng biển : Hải Phòng
Tên luồng : Phà Rừng

Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Phà Rừng được đo đạc và hoàn thành ngày 23/3/2022;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Phà Rừng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

1. Đoạn luồng từ luồng hàng hải Hải Phòng đến cầu Bạch Đằng:

Luồng hàng hải Phà Rừng được kéo dài từ cầu Bạch Đằng đến điểm giao cắt với luồng hàng hải Hải Phòng (đoạn luồng Bạch Đằng). Các điểm đặc trưng của đoạn luồng này có tọa độ như sau:

Tên điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Ghi chú

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

T0

20°50’38.7″

106°46’10.2″

20°50’35.1″

106°46’17.0″

Vị trí đầu luồng (điểm giao cắt với luồng hàng hải Hải Phòng)

T1

20°50’58.6″

106°45’50.9″

20°50’55.0″

106°45’57.6″

Vị trí đầu luồng hiện hữu

– Chiều dài đoạn luồng: 0,83km;

– Hướng tuyến luồng: 317º19’-137º19’;

– Bề rộng đáy luồng: 80m;

– Độ sâu đạt: 4.9m (bốn mét chín).

2. Đoạn luồng từ cầu Bạch Đằng đến cầu Công ty đóng tàu Phà Rừng:

2.1. Đoạn từ cầu Bạch Đằng đến cặp phao số 5, 6:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 3.0m (ba mét không).

2.2. Đoạn luồng từ cặp phao số 5, 6 đến cặp phao số 15, 16:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 2.6m (hai mét sáu).

2.3. Đoạn luồng Sông Giá (từ cặp phao số 15, 16 đến cầu Công ty đóng tàu Phà Rừng):

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 50m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 2.1m (hai mét mốt).

Lưu ý:

Dải cạn có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m, tại phía biên phải luồng, từ thượng lưu đăng tiêu số 19 khoảng 160m đến thượng lưu đăng tiêu số 19 khoảng 560m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 10m;

Dải cạn có độ sâu từ 1.9m đến 2.0m, tại phía biên trái luồng, từ thượng lưu phao số 20 khoảng 90m đến thượng lưu phao số 20 khoảng 450m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 5m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng hàng hải Phà Rừng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng.

 

           – Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.vn

 

Luồng hàng hải Hải Phòng - đoạn kênh Cái Tráp

 

HPG-18-2022
Vùng biển : Hải Phòng

Tên luồng

Tên đoạn luồng

: Hải Phòng

: Kênh Cái Tráp

Căn cứ bình đồ độ sâu đoạn Kênh Cái Tráp – luồng hàng hải Hải Phòng được đo đạc và hoàn thành ngày 23/3/2022;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về thông số kỹ thuật của đoạn Kênh Cái Tráp – luồng hàng hải Hải Phòng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 70m (từ đầu luồng nối tiếp với luồng Sông Chanh đến cuối luồng nối tiếp đoạn luồng Bạch Đằng), được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 1.7m (một mét bảy).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 1.3m đến 1.6m, nằm tại phía biên trái luồng, kéo dài từ phao số KT4 về phía thượng lưu khoảng 80m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 5m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện hoạt động trên đoạn Kênh Cái Tráp – luồng hàng hải Hải Phòng đi đúng tuyến luồng theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng.

 

Luồng Hải Thịnh - Nam Định

VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LUỒNG HÀNG HẢI HẢI THỊNH – NAM ĐỊNH

NĐH – 01 – 2022

Vùng biển             : Nam Định

Tên luồng             : Hải Thịnh

Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Hải Thịnh được đo đạc và hoàn thành ngày 25/3/2022;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Thịnh, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

1. Đoạn luồng từ phao số 0 đến cặp phao số 1, 2:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 115m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt 4.8m (bốn mét tám).

2. Đoạn luồng từ cặp phao số 1, 2 đến cặp phao số 9, 10:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 115m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt 3.3m (ba mét ba).

Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 2.9m đến 3.2m, tại phía biên trái luồng, từ hạ lưu phao số 4 khoảng 130m đến thượng lưu phao số 4 khoảng 380m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 17m.

3. Đoạn luồng từ cặp phao số 9, 10 đến cặp phao số 12, 13:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 3.1m (ba mét mốt).

4. Đoạn luồng từ cặp phao số 12, 13 đến nhà máy đóng tàu Thịnh Long:

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 3.4m (ba mét tư).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện thuỷ hoạt động trên luồng hàng hải Hải Thịnh đi đúng tuyến luồng, theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng và lưu ý dải cản nêu trên./.

 

              – Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.vn

Luồng Diêm Điền - Thái Bình

VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT LUỒNG HÀNG HẢI DIÊM ĐIỀN – THÁI BÌNH

TBH-01-2022
Vùng biển : Thái Bình
Tên luồng : Diêm Điền

Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Diêm Điền được đo đạc và hoàn thành ngày 25/3/2022;

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Diêm Điền, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ như sau:

1. Luồng tàu

Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 45m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải độ sâu đạt: 1.3m (một mét ba).

2. Vùng quay tàu

Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 95m, tâm tại vị trí có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

 20°33’12.1″

106°33’44.8″

 20°33’08.6″

 106°33’51.6″

Độ sâu đạt: 1.5m (một mét rưỡi).

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện thuỷ hoạt động trên luồng hàng hải Diêm Điền đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng./.

Ghi chú: Truy cập bản tin thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.vn